tứ đại đồng đường

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Bốn thế hệ cùng chung sống dưới một mái nhà: "Tứ đại đồng đường" một thành ngữ Hán Việt dùng để chỉ một gia đình đủ bốn thế hệ (ông/, cha/mẹ, con, cháu) đang cùng sinh sống chung trong một gia đình. Đây biểu tượng của sự sum vầy, phúc đức truyền thống gia đình lâu bền.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Gia đình ông ấy thật hạnh phúc khi đạt được cảnh tứ đại đồng đường. (Gia đình ông ấy thật hạnh phúc khi đạt được cảnh bốn thế hệ cùng chung sống.)
    • Mơ ước của nhiều người già được chứng kiến cảnh tứ đại đồng đường. (Mơ ước của nhiều người già được thấy cảnh bốn đời cùngchung một nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Ý nghĩa văn hóa: Thành ngữ này không chỉ mô tả cấu trúc gia đình còn mang ý nghĩa văn hóa sâu sắc, thể hiện sự trường thọ, phúc lộc dồi dào sự gắn kết của đại gia đình theo quan niệm truyền thống.
    • Trong văn hóa Á Đông, hình ảnh tứ đại đồng đường thường được xem như một phúc lành.
  • Sử dụng trong văn chúc tụng: Thường được dùng để chúc phúc, ca ngợi sự viên mãn của một gia tộc.
    • Chúc cụ một trăm tuổi, để mãi giữ được cảnh tứ đại đồng đường.
Biến thể từ gần giống
  • Tam đại đồng đường (Thành ngữ): Chỉ ba thế hệ (ông/, cha/mẹ, con) cùng chung sống.
    • Gia đình tam đại đồng đường cũng niềm hạnh phúc lớn.
  • Ngũ đại đồng đường (Thành ngữ): Chỉ năm thế hệ cùng chung sống, trường hợp hiếm được coi phúc đức rất lớn.
    • Cụ sống thọ đến mức đạt được cảnh ngũ đại đồng đường.
Từ đồng nghĩa
  • Tứ thế đồng : Có nghĩa tương tự, chỉ bốn đời cùngchung.
  • Tứ đại đồng : Cách nói khác với ý nghĩa tương đương.
Thành ngữ liên quan
  • "Con đàn cháu đống": Thành ngữ này nhấn mạnh về số lượng con cháu đông đúc, thường đi kèm hoặc là kết quả của một gia đình "tứ đại đồng đường".
    • Cụ sống trong cảnh con đàn cháu đống, tứ đại đồng đường.
  • "Phúc đức tại mẫu": Thường được nhắc đến như một nguyên nhân dẫn đến phúc lành sum vầy, trong đó cảnh "tứ đại đồng đường".
  1. Bốn đời cha, con, cháu, chắt, cùngvới nhau.